Tư vấn doanh nghiệp

Đăng ký lại và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: Thủ tục và những điều cần biết

19/09/202611 phút đọcbeginner
Chuyên viên pháp lý An Thanh Tú — tác giả bài viết
An Thanh Tú

Chuyên viên pháp lý

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là quyết định chiến lược khi nhu cầu gọi vốn, quản trị hoặc quy mô thay đổi. Thủ tục tương đối đơn giản nhưng cần tuân thủ đúng quy trình để đảm bảo quyền lợi các bên.

Tại sao doanh nghiệp cần chuyển đổi loại hình?

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là quyết định chiến lược quan trọng, thường xuất phát từ một trong các nhu cầu sau:

  • Gọi vốn đầu tư: Công ty TNHH không thể phát hành cổ phiếu ra công chúng. Khi muốn huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư hoặc chuẩn bị cho lộ trình IPO (niêm yết trên sàn chứng khoán), doanh nghiệp cần chuyển sang Công ty Cổ phần;
  • Tái cơ cấu cổ đông/thành viên: Khi cần linh hoạt hơn trong việc chuyển nhượng phần vốn góp (cổ phần trong CTCP dễ chuyển nhượng hơn phần vốn trong TNHH);
  • Kế hoạch IPO hoặc niêm yết: Điều kiện tiên quyết để niêm yết trên HoSE, HNX là phải là Công ty Cổ phần;
  • Giảm chi phí và đơn giản hóa quản trị: Ngược lại, khi hoạt động quy mô nhỏ hơn và muốn giảm nghĩa vụ công bố thông tin, doanh nghiệp có thể chuyển từ CTCP sang TNHH;
  • Thay đổi cơ cấu sở hữu: Ví dụ từ doanh nghiệp gia đình (TNHH 1TV) sang có thêm đối tác (TNHH 2TV+) khi mở rộng hợp tác kinh doanh.

Bốn trường hợp chuyển đổi theo Luật Doanh nghiệp 2020

Luật Doanh nghiệp 2020 (LDN 2020) quy định bốn trường hợp chuyển đổi loại hình tại Điều 202-205:

Trường hợp 1: Công ty TNHH chuyển đổi thành Công ty Cổ phần (Điều 202)

Đây là con đường phổ biến nhất. Điều kiện:

  • Có quyết định chuyển đổi được Hội đồng thành viên thông qua với tỷ lệ theo Điều lệ (thường ≥65% tổng số phiếu biểu quyết);
  • Điều lệ công ty cổ phần mới phải phù hợp với LDN 2020;
  • Danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).

Phần vốn góp của thành viên được chuyển đổi thành cổ phần tương ứng theo tỷ lệ vốn góp. Cổ phần phổ thông hoặc cổ phần ưu đãi (nếu có thỏa thuận) được cấp cho từng thành viên cũ.

Trường hợp 2: Công ty Cổ phần chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Điều 203)

Điều kiện:

  • Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chuyển đổi với tỷ lệ ≥65% tổng số phiếu biểu quyết;
  • Mỗi cổ đông trở thành thành viên tương ứng. Nếu số lượng cổ đông quá lớn (CTCP có thể có hàng ngàn cổ đông), cần thực hiện việc hợp nhất hoặc chuyển nhượng để số thành viên không vượt quá 50 thành viên — giới hạn tối đa của TNHH nhiều thành viên;
  • Cổ đông không đồng ý chuyển đổi có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần theo Điều 132 LDN 2020.

Trường hợp 3: Công ty TNHH một thành viên chuyển đổi thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Điều 204)

Đây là trường hợp phổ biến khi doanh nghiệp gia đình mở rộng hợp tác, thêm đối tác vào:

  • Chủ sở hữu quyết định chuyển nhượng một phần vốn cho một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức khác;
  • Hoặc tiếp nhận thêm vốn góp từ thành viên mới dẫn đến chuyển đổi loại hình.

Trường hợp 4: Công ty Cổ phần chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên (Điều 205)

Ít phổ biến hơn, thường xảy ra khi một cổ đông mua lại toàn bộ cổ phần và muốn vận hành theo mô hình một chủ sở hữu duy nhất.

Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu của Bộ KH-ĐT);
  2. Quyết định/Nghị quyết chuyển đổi của Hội đồng thành viên (TNHH) hoặc Đại hội đồng cổ đông (CTCP) về việc chuyển đổi loại hình, phê duyệt phương án chuyển đổi và điều lệ mới;
  3. Điều lệ công ty mới (sau chuyển đổi);
  4. Danh sách thành viên/cổ đông (theo mẫu) kèm bản sao CCCD/hộ chiếu (cá nhân) hoặc Giấy CNĐKDN (tổ chức);
  5. Báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm toán hoặc xác nhận (đối với một số trường hợp);
  6. Văn bản ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ không phải đại diện pháp luật).

Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận "một cửa" của Sở KH-ĐT.

Thời gian giải quyết hồ sơ chuyển đổi

Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành, Phòng Đăng ký kinh doanh (thuộc Sở KH-ĐT) giải quyết hồ sơ trong:

  • 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (nếu nộp trực tuyến);
  • 3-5 ngày làm việc nếu nộp trực tiếp hoặc hồ sơ cần bổ sung.

Tại Sở KH-ĐT TP. Hải Phòng, thời gian giải quyết thực tế thường đảm bảo đúng hoặc trước hạn. Sau khi cấp Giấy CNĐKDN mới, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo trên Cổng thông tin điện tử quốc gia trong vòng 30 ngày.

Kế thừa quyền và nghĩa vụ sau chuyển đổi

Điều 206 LDN 2020 quy định rõ: sau khi chuyển đổi, công ty sau chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của công ty trước chuyển đổi. Điều này có nghĩa:

  • Tất cả hợp đồng kinh tế đã ký với khách hàng, nhà cung cấp tiếp tục có hiệu lực mà không cần ký lại hoặc thông báo riêng cho đối tác;
  • Các khoản vay ngân hàng, nghĩa vụ nợ tiếp tục là trách nhiệm của công ty sau chuyển đổi;
  • Các giấy phép kinh doanh chuyên ngành thường được kế thừa, nhưng nên chủ động xác nhận lại với cơ quan cấp phép để tránh gián đoạn hoạt động.

Ảnh hưởng đến hợp đồng lao động

Theo Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn thi hành, khi thay đổi loại hình doanh nghiệp:

  • Tất cả hợp đồng lao động đang có hiệu lực tiếp tục thực hiện với công ty sau chuyển đổi mà không cần ký lại hợp đồng mới;
  • Người sử dụng lao động mới (công ty sau chuyển đổi) có trách nhiệm thông báo cho người lao động trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký chuyển đổi;
  • Nếu vì lý do chuyển đổi mà một số vị trí công việc không còn phù hợp, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về chấm dứt hợp đồng lao động có lý do (trợ cấp thôi việc, thông báo trước) theo BLLĐ 2019.

Ảnh hưởng đến thuế và hóa đơn

Sau khi có Giấy CNĐKDN mới, doanh nghiệp cần thực hiện:

  • Cập nhật thông tin tại Cơ quan thuế: Mã số thuế (MST) thường không thay đổi vì MST gắn liền với pháp nhân (trừ trường hợp sáp nhập/hợp nhất). Tuy nhiên cần cập nhật tên, loại hình, người đại diện pháp luật trong hồ sơ thuế;
  • Hóa đơn: Hóa đơn điện tử cần cập nhật thông tin tên doanh nghiệp mới vào hệ thống. Hóa đơn giấy (nếu còn sử dụng) cần thông báo điều chỉnh với cơ quan thuế và đặt in lại theo tên mới;
  • Con dấu và chữ ký số: Nếu tên doanh nghiệp thay đổi, cần khắc con dấu mới và cập nhật chữ ký số (token).

Ảnh hưởng đến tài sản và quyền sử dụng đất

Bất động sản, quyền sử dụng đất và các tài sản khác đứng tên doanh nghiệp cần được cập nhật sau chuyển đổi:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ): Cần làm thủ tục chỉnh lý biến động tại Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật tên chủ sở hữu mới (tên doanh nghiệp sau chuyển đổi). Hồ sơ gồm: Giấy CNĐKDN mới, quyết định chuyển đổi, Sổ đỏ gốc;
  • Phương tiện vận tải, máy móc thiết bị: Cần sang tên theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (Cục Đăng kiểm, Phòng CSGT);
  • Tài khoản ngân hàng: Cập nhật thông tin tên doanh nghiệp, người đại diện pháp luật, con dấu (nếu có thay đổi) tại ngân hàng.

Chi phí thực tế khi chuyển đổi loại hình

Chi phí chuyển đổi bao gồm:

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 VNĐ (nộp trực tuyến) hoặc 100.000 VNĐ (nộp trực tiếp);
  • Chi phí công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia: 100.000 VNĐ;
  • Chi phí khắc con dấu mới (nếu thay đổi tên): 100.000 – 500.000 VNĐ;
  • Phí chứng thực chữ ký, sao y hồ sơ (nếu cần);
  • Chi phí tư vấn pháp lý (nếu thuê luật sư soạn thảo hồ sơ và tư vấn): phụ thuộc vào độ phức tạp của từng trường hợp.

So với chi phí và thời gian giải thể rồi thành lập mới (có thể mất 2-3 tháng và nhiều thủ tục phức tạp), chuyển đổi loại hình là lựa chọn tiết kiệm và nhanh chóng hơn nhiều.

Lưu ý đặc biệt: Chuyển đổi sang CTCP có yếu tố vốn nước ngoài

Nếu sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp có cổ đông/thành viên là nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn trở lên, doanh nghiệp được xem là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và phải tuân thủ thêm các quy định của Luật Đầu tư 2020:

  • Điều kiện đầu tư trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (Điều 9 Luật Đầu tư 2020);
  • Quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa trong một số lĩnh vực;
  • Cần đăng ký hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trọn gói tại Talochi Legal

Talochi Legal cung cấp dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trọn gói tại Hải Phòng và toàn quốc, bao gồm:

  • Tư vấn lựa chọn loại hình phù hợp với mục tiêu kinh doanh và kế hoạch phát triển;
  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ: quyết định chuyển đổi, điều lệ mới, danh sách thành viên/cổ đông;
  • Nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình tại Sở KH-ĐT TP. Hải Phòng;
  • Hỗ trợ thủ tục sau chuyển đổi: cập nhật thuế, ngân hàng, hóa đơn, sổ đỏ;
  • Tư vấn quản trị doanh nghiệp sau chuyển đổi: điều lệ, quy chế nội bộ, quyền cổ đông.

Kết luận

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là quyết định chiến lược ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh doanh, từ quản trị nội bộ đến quan hệ với đối tác, ngân hàng và cơ quan nhà nước. Thủ tục pháp lý tương đối đơn giản (3-5 ngày), nhưng công tác chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ và xử lý các vấn đề phát sinh sau chuyển đổi đòi hỏi am hiểu pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn. Talochi Legal sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong từng bước của quá trình này.

Bài viết chỉ mang tính thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Talochi Legal để được hỗ trợ.

Bình luận

Để lại bình luận

0/2000

Cần tư vấn?

Gặp vấn đề pháp lý tương tự? Liên hệ ngay.

Tư vấn miễn phí
Chat ZaloMessenger0353476860