Hợp đồng thương mại

Hợp đồng xây dựng: Phân loại, điều khoản quan trọng và xử lý tranh chấp

19/09/202611 phút đọcbeginner
Chuyên Viên Pháp Lý Nguyễn Thị Thu Hương — tác giả bài viết
Nguyễn Thị Thu Hương

Chuyên Viên Pháp Lý

Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý quan trọng nhất trong dự án xây dựng. Thiếu điều khoản về phát sinh, bảo hành hoặc phạt chậm tiến độ có thể gây tranh chấp kéo dài và thiệt hại hàng tỷ đồng.

Khung pháp lý điều chỉnh hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020 bởi Luật số 62/2020/QH14): Quy định các nguyên tắc cơ bản về giao thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng;
  • Nghị định 37/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 50/2021/NĐ-CP): Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng — nội dung, hình thức giá, quyền và nghĩa vụ các bên, nghiệm thu, bảo hành, chấm dứt và giải quyết tranh chấp;
  • Bộ luật Dân sự 2015: Áp dụng bổ sung về các vấn đề hợp đồng mà Luật Xây dựng không quy định cụ thể;
  • Các thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng về định mức, đơn giá xây dựng.

Năm loại hợp đồng xây dựng phổ biến

Điều 138 Luật Xây dựng 2014 và NĐ 37/2015 phân loại hợp đồng xây dựng theo công việc thực hiện:

  1. Hợp đồng thi công xây dựng công trình: Nhà thầu thi công thực hiện toàn bộ hoặc một phần công trình xây dựng theo thiết kế và hồ sơ được duyệt. Đây là loại phổ biến nhất.
  2. Hợp đồng tư vấn xây dựng (thiết kế, giám sát): Nhà thầu tư vấn thực hiện dịch vụ lập dự án, khảo sát, thiết kế, lập tổng dự toán, giám sát thi công. Phí tư vấn tính theo % giá trị xây lắp hoặc theo thời gian làm việc.
  3. Hợp đồng EPC (Engineering-Procurement-Construction): Nhà thầu thực hiện trọn gói từ thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị đến thi công. Thường áp dụng cho các dự án công nghiệp, nhà máy, điện gió/mặt trời.
  4. Hợp đồng chìa khóa trao tay (Turnkey): Nhà thầu thực hiện toàn bộ từ lập dự án, thiết kế, xây dựng đến lắp đặt thiết bị và bàn giao công trình hoàn chỉnh có thể vận hành ngay. Rủi ro cao nhất cho nhà thầu.
  5. Hợp đồng hỗn hợp: Kết hợp hai hoặc nhiều loại công việc nêu trên trong cùng một hợp đồng.

Ba hình thức giá hợp đồng xây dựng

Điều 143 Luật Xây dựng 2014 và Điều 15-18 NĐ 37/2015 quy định:

  • Hợp đồng trọn gói (Lump Sum): Giá cố định, không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện nếu phạm vi công việc không thay đổi. Rủi ro về khối lượng phát sinh thuộc về nhà thầu. Ưu điểm: chủ đầu tư kiểm soát được tổng chi phí. Thường áp dụng cho công trình đơn giản, thiết kế đã hoàn chỉnh 100% trước khi đấu thầu.
  • Hợp đồng theo đơn giá: Có thể là đơn giá cố định hoặc đơn giá điều chỉnh. Giá được tính theo khối lượng thực tế hoàn thành nhân đơn giá. Linh hoạt hơn khi khối lượng công việc chưa xác định chính xác trước khi thi công. Rủi ro biến động khối lượng chia sẻ giữa hai bên.
  • Hợp đồng theo thời gian: Nhà thầu được thanh toán theo số ngày công/tháng công thực tế làm việc nhân đơn giá thỏa thuận. Thường áp dụng cho hợp đồng tư vấn, chuyên gia. Cần quy định rõ số lượng nhân sự, trình độ chuyên môn và cách kiểm soát để tránh phát sinh chi phí không kiểm soát.

Chín nhóm điều khoản thiết yếu trong hợp đồng xây dựng

Dựa trên thực tiễn tư vấn của Talochi Legal và quy định tại NĐ 37/2015, một hợp đồng xây dựng đầy đủ cần có chín nhóm điều khoản:

1. Phạm vi công việc

Mô tả chi tiết, không mơ hồ về công việc nhà thầu phải thực hiện: hạng mục, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn áp dụng, tài liệu kỹ thuật đính kèm hợp đồng (bản vẽ, thuyết minh). Điều khoản này càng rõ ràng, tranh chấp về phát sinh khối lượng càng ít.

2. Tiến độ thi công

Ngày khởi công, ngày hoàn thành toàn bộ, các mốc tiến độ trung gian quan trọng (milestone). Cần quy định điều kiện gia hạn tiến độ hợp lệ (thiên tai, sự kiện bất khả kháng, thay đổi thiết kế do chủ đầu tư yêu cầu, chậm bàn giao mặt bằng). Nếu không có quy định rõ, nhà thầu có thể bị phạt tiến độ ngay cả khi chậm trễ do nguyên nhân từ phía chủ đầu tư.

3. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán

Tổng giá hợp đồng, phương thức tính giá (trọn gói/đơn giá/thời gian), đồng tiền thanh toán, tiến độ thanh toán theo mốc hoàn thành (thường 20-30% tạm ứng khi khởi công, thanh toán theo tiến độ hàng tháng/quý, giữ lại 5-10% bảo hành sau khi bàn giao nghiệm thu). Chú ý: theo NĐ 37/2015, tạm ứng phải có bảo lãnh tạm ứng từ ngân hàng.

4. Bảo hành công trình

Thời gian bảo hành bắt buộc theo Điều 85 Luật Xây dựng 2014:

  • Công trình nhà ở riêng lẻ, biệt thự, nhà chung cư: tối thiểu 60 tháng (5 năm) — quy định mới theo sửa đổi 2020;
  • Công trình dân dụng khác: tối thiểu 24 tháng;
  • Công trình công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật: tối thiểu 12 tháng;
  • Thiết bị lắp đặt trong công trình: tối thiểu 12 tháng.

Nhà thầu phải nộp bảo lãnh bảo hành (thường 5% giá trị hợp đồng) trong suốt thời gian bảo hành.

5. Phạt chậm tiến độ

Theo Điều 146 Luật Xây dựng 2014 và NĐ 37/2015, mức phạt chậm tiến độ không vượt quá 12% giá trị hợp đồng. Cần quy định rõ mức phạt mỗi ngày trễ (thường 0,05-0,1% giá trị hợp đồng/ngày), mức phạt tối đa, phương thức khấu trừ (từ thanh toán lần cuối hoặc từ bảo lãnh thực hiện).

6. Bồi thường thiệt hại

Phân biệt giữa phạt hợp đồng (tính theo % giá trị, không cần chứng minh thiệt hại) và bồi thường thiệt hại (phải chứng minh thiệt hại thực tế). Cần quy định rõ hai khoản này tồn tại song song hay thay thế nhau.

7. Nghiệm thu công trình

Quy trình nghiệm thu từng phần (từng hạng mục hoàn thành) và nghiệm thu bàn giao tổng thể. Thành phần tham gia nghiệm thu, chứng từ nghiệm thu, thời hạn xử lý khiếu nại sau nghiệm thu. Đây là điều kiện để nhà thầu được thanh toán và bắt đầu thời hạn bảo hành.

8. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Theo NĐ 37/2015, nhà thầu phải cung cấp bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ ngân hàng với giá trị 5-10% giá trị hợp đồng (tùy loại công trình và quy định đấu thầu). Bảo lãnh có hiệu lực đến khi nghiệm thu hoàn công. Nếu nhà thầu vi phạm nghiêm trọng, chủ đầu tư có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán bảo lãnh.

9. Chấm dứt hợp đồng

Các trường hợp được phép chấm dứt đơn phương (nhà thầu bỏ công trình, chất lượng liên tục không đạt yêu cầu, mất khả năng tài chính; hoặc chủ đầu tư không thanh toán đúng hạn, thay đổi phạm vi quá mức), hậu quả pháp lý, cách thức thanh lý công trình dở dang.

Xử lý phát sinh khối lượng trong thi công

Phát sinh khối lượng là nguồn tranh chấp số 1 trong hợp đồng xây dựng. Để quản lý hiệu quả:

  • Hợp đồng phải quy định giới hạn phát sinh được phép điều chỉnh giá (thường ±20% khối lượng từng hạng mục theo Điều 35 NĐ 37/2015);
  • Quy trình xác nhận phát sinh: nhà thầu phải lập đề xuất bằng văn bản, chủ đầu tư có X ngày để xem xét và xác nhận hoặc từ chối;
  • Đơn giá phát sinh: nếu nằm ngoài danh mục đơn giá hợp đồng, phải thỏa thuận lại trước khi thi công. Tuyệt đối không thi công phát sinh mà không có xác nhận bằng văn bản.

Tranh chấp hợp đồng xây dựng phổ biến

Qua kinh nghiệm xử lý tranh chấp của Talochi Legal, các tranh chấp xây dựng thường phát sinh từ:

  • Chậm tiến độ: Cả hai bên đều có thể gây ra. Cần xác định nguyên nhân và ai chịu trách nhiệm trước khi áp dụng phạt;
  • Tranh chấp chất lượng: Chủ đầu tư từ chối nghiệm thu vì cho rằng chất lượng không đạt; nhà thầu cho rằng đã đáp ứng yêu cầu. Giải pháp: thuê tổ chức thử nghiệm độc lập;
  • Tranh chấp thanh toán: Chủ đầu tư chậm thanh toán hoặc khấu trừ không đúng căn cứ; nhà thầu kê khai khối lượng vượt thực tế;
  • Phát sinh khối lượng không được xác nhận: Nhà thầu thi công phát sinh mà không có lệnh thay đổi bằng văn bản rồi đòi thanh toán;
  • Tranh chấp bảo hành: Chủ đầu tư yêu cầu bảo hành các hạng mục mà nhà thầu cho rằng do lỗi của chủ đầu tư hoặc người sử dụng;
  • Chấm dứt hợp đồng trái pháp luật: Một trong hai bên đơn phương chấm dứt không đúng căn cứ hợp đồng.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

Theo Điều 146 Luật Xây dựng 2014, tranh chấp hợp đồng xây dựng được giải quyết theo trình tự:

  1. Thương lượng, hòa giải: Các bên thương lượng trực tiếp. Nếu không thành có thể nhờ hòa giải viên thương mại (theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP);
  2. Trọng tài thương mại: Nếu hợp đồng có điều khoản trọng tài (VIAC Hà Nội, PIAC Hải Phòng), đây là con đường nhanh và bảo mật hơn tòa án;
  3. Tòa án nhân dân: TAND cấp tỉnh thụ lý tranh chấp kinh doanh thương mại trong lĩnh vực xây dựng. Tại Hải Phòng, TAND TP. Hải Phòng có thẩm quyền xét xử sơ thẩm.

Thực tiễn tranh chấp xây dựng tại Hải Phòng

Hải Phòng đang trải qua giai đoạn đầu tư hạ tầng mạnh mẽ với các dự án lớn như Cầu Bến Rừng, đường vành đai, mở rộng khu công nghiệp Tràng Duệ — VSIP Hải Phòng, các dự án nhà ở xã hội và đô thị mới. Theo đó, số lượng tranh chấp hợp đồng xây dựng cũng gia tăng đáng kể.

Talochi Legal tư vấn và đại diện cho chủ đầu tư, nhà thầu chính và nhà thầu phụ trong các tranh chấp hợp đồng xây dựng tại Hải Phòng và các tỉnh thành lân cận. Chúng tôi đặc biệt chú trọng giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng và hòa giải để tiết kiệm thời gian và chi phí, chỉ đưa ra tòa án hoặc trọng tài khi thực sự cần thiết.

Kết luận

Hợp đồng xây dựng là căn cứ pháp lý duy nhất để bảo vệ quyền lợi các bên khi có tranh chấp. Đầu tư thời gian và chi phí vào việc soạn thảo hợp đồng chặt chẽ ngay từ đầu luôn tiết kiệm hơn nhiều so với chi phí giải quyết tranh chấp sau này. Hãy liên hệ Talochi Legal để được tư vấn và hỗ trợ soạn thảo hợp đồng xây dựng phù hợp với đặc thù dự án của bạn.

Bài viết chỉ mang tính thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý. Liên hệ Talochi Legal để được hỗ trợ.

Bình luận

Để lại bình luận

0/2000

Cần tư vấn?

Gặp vấn đề pháp lý tương tự? Liên hệ ngay.

Tư vấn miễn phí
Chat ZaloMessenger0353476860