Pháp lý lao động

Lương tối thiểu vùng 2027 theo Nghị định 399: Bảng mức mới và checklist cho doanh nghiệp

03/11/20269 phút đọcbeginner
Lương tối thiểu vùng 2027 theo Nghị định 399: Bảng mức mới và checklist cho doanh nghiệp — Pháp lý lao động

Nghị định 399/2026 quy định mức lương tối thiểu từ 01/01/2027. Xem bảng tháng, giờ và checklist tra địa bàn, rà soát hợp đồng, chuẩn bị bảng lương.

Lương tối thiểu vùng 2027 theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 01/01/2027: vùng I là 5.700.000 đồng/tháng, vùng II 5.080.000 đồng, vùng III 4.450.000 đồng và vùng IV 4.040.000 đồng. Nghị định đã được ban hành ngày 02/11/2026, nhưng tại thời điểm cập nhật bài ngày 03/11/2026, mức mới chưa có hiệu lực.

Doanh nghiệp nên dùng thời gian chuẩn bị để xác định đúng địa bàn, hình thức trả lương và các thỏa thuận đang áp dụng. Không nên chỉ thay một con số trong phần mềm rồi coi như đã hoàn tất việc rà soát.

Bài viết được biên soạn với hỗ trợ AI, đối chiếu bản nghị định và phụ lục trên Cổng văn bản Chính phủ ngày 03/11/2026. Ví dụ là tình huống giả định; các mốc chuẩn bị nội bộ dưới đây không phải thời hạn hành chính mới.

Ảnh minh họa rà soát giấy tờ và tính toán: Kelly Sikkema trên Unsplash. Đây không phải hồ sơ tiền lương của khách hàng.

1. Bảng mức lương tối thiểu tháng và giờ từ 01/01/2027

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 399 quy định hai loại mức sàn theo vùng. Người phụ trách bảng lương cần chọn đúng cột tương ứng với hình thức trả lương, đồng thời kiểm tra quy tắc quy đổi nếu trả theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán.

VùngTối thiểu tháng (đồng/tháng)Tối thiểu giờ (đồng/giờ)
I5.700.00027.400
II5.080.00024.400
III4.450.00021.400
IV4.040.00019.400

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 5, Nghị định 399 có hiệu lực ngày 01/01/2027; Nghị định 293/2025/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày đó. Cần phân biệt ngày ký văn bản với ngày bắt đầu áp dụng. Không dùng bảng năm 2027 để kết luận một kỳ trả lương năm 2026 đã phải áp dụng mức mới.

Phạm vi tại Điều 2 gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động. Ngoài doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động theo thỏa thuận cũng cần kiểm tra nghĩa vụ tương ứng.

2. Tra vùng theo nơi hoạt động, không lấy một mức cho cả công ty

Danh mục địa bàn vùng nằm tại Phụ lục kèm theo nghị định. Khoản 3 Điều 3 xác định việc áp dụng dựa vào nơi hoạt động của người sử dụng lao động. Nếu có nhiều đơn vị hoặc chi nhánh trên các địa bàn khác nhau, đơn vị, chi nhánh ở đâu áp dụng mức của địa bàn đó.

Vì vậy, một danh sách chỉ có địa chỉ trụ sở chính có thể chưa đủ cho doanh nghiệp có nhiều nơi hoạt động. Hãy đối chiếu tên địa bàn trong hồ sơ thực tế với phụ lục mới, thay vì dùng lại bảng tra quận, huyện cũ hoặc mặc định toàn tỉnh cùng một vùng.

Đối với người sử dụng lao động hoạt động trong các khu được liệt kê tại điểm c khoản 3 Điều 3, như khu công nghiệp hoặc khu chế xuất, nếu khu nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức cao nhất. Cần kiểm tra đúng phạm vi của trường hợp này, không chuyển thành quy tắc mọi công ty có nhiều chi nhánh đều áp mức cao nhất cho tất cả.

Nghị định còn có quy tắc cho địa bàn đổi tên, chia hoặc được thành lập từ một hay nhiều địa bàn có mức khác nhau. Khi gặp thay đổi địa giới, nên ghi lại căn cứ đối chiếu và phần chưa rõ, thay vì đoán vùng theo tên gọi gần giống.

3. Kiểm tra mức lương nào để so với mức sàn?

Theo khoản 1 Điều 4, mức tối thiểu tháng là cơ sở để thỏa thuận và trả lương theo tháng. Mức lương theo công việc hoặc chức danh của người làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng, hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận, không được thấp hơn sàn tháng.

Khoản 2 Điều 4 đặt nguyên tắc tương ứng cho trả lương theo giờ. Khi rà soát, cần tách mức lương theo công việc, chức danh và các khoản khác trong cơ cấu trả lương để hiểu đúng phép so sánh; không chỉ nhìn tổng số tiền chuyển khoản của một tháng có nhiều giờ làm thêm.

Ví dụ giả định: Mức đang trả đã cao hơn sàn

Một người làm đủ giờ bình thường, hoàn thành công việc tại vùng II được thỏa thuận mức lương theo công việc là 6 triệu đồng/tháng. So riêng với sàn mới 5.080.000 đồng, mức này đã cao hơn. Không thể chỉ từ việc sàn tăng mà kết luận người đó đương nhiên được cộng thêm một khoản cố định. Vẫn phải đọc hợp đồng, thỏa ước và cam kết tăng lương nếu có.

Ví dụ giả định: Mức theo công việc thấp hơn sàn

Một người có điều kiện làm việc như trên tại vùng I, mức lương theo công việc dự kiến cho tháng 01/2027 là 5,5 triệu đồng. So với sàn 5,7 triệu đồng, phần chênh là 200.000 đồng/tháng. Đây là số thiếu khi so riêng với sàn trong tình huống giả định, chưa phải toàn bộ chi phí nhân sự hay số tiền cần điều chỉnh cho mọi trường hợp.

4. Trả theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán thì quy đổi ra sao?

Khoản 3 Điều 4 yêu cầu các hình thức này khi quy đổi theo tháng hoặc giờ không được thấp hơn mức tối thiểu tương ứng. Việc quy đổi dựa trên thời giờ làm việc bình thường mà người sử dụng lao động lựa chọn theo pháp luật lao động.

  • Quy đổi theo tháng: lương tuần nhân 52 rồi chia 12; hoặc lương ngày nhân số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ bình thường của tháng.
  • Quy đổi theo giờ: lương tuần hoặc ngày chia số giờ làm việc bình thường trong tuần hoặc ngày; hoặc lương sản phẩm, lương khoán chia số giờ làm việc bình thường để hoàn thành sản phẩm, nhiệm vụ khoán.

Không lấy tổng thu nhập gồm làm thêm chia cho mọi giờ có mặt để che một mức trả cho giờ bình thường thấp hơn sàn. Với lịch làm việc biến động, bảng quy đổi nên thể hiện rõ đơn vị thời gian, số giờ bình thường và nguồn dữ liệu.

5. Rà soát hợp đồng và quyền lợi đã cam kết

Khoản 3 Điều 5 yêu cầu người sử dụng lao động rà soát các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế, quy định để điều chỉnh, bổ sung phù hợp. Đây là bước kiểm tra nội dung cụ thể, không có nghĩa mọi hợp đồng đều phải thay toàn bộ chỉ vì có nghị định mới.

Nghị định không cho phép xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi làm thêm giờ, làm việc ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo pháp luật lao động. Không nên giảm một quyền lợi đang có để bù việc nâng mức lương theo công việc lên sàn.

Đối với nội dung hợp pháp đã thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động, nghị định quy định tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Các tỷ lệ 7%, 5%, 7% được nêu trong điều khoản về cam kết có lợi hơn phải được đọc đúng bối cảnh; không suy thành một công thức cộng đồng loạt cho mọi lao động mới mà không xem căn cứ áp dụng.

Doanh nghiệp có thể yêu cầu rà soát điều khoản hợp đồng khi văn bản đang dùng gắn mức trả với sàn vùng, có cơ chế tăng lương riêng hoặc cách diễn đạt chưa rõ về các khoản tiền lương.

6. Checklist chuẩn bị bảng lương tháng 01/2027

Bảng dưới đây là gợi ý tổ chức công việc nội bộ. Doanh nghiệp có thể phân công theo quy mô và quy trình của mình; nghị định không ấn định tên bộ hồ sơ hoặc các vai trò đúng như bảng này.

Bước rà soátĐầu ra nên cóCâu hỏi cần chốt
Lập danh sách nơi hoạt độngBảng địa điểm và vùng theo Phụ lụcCó địa bàn đổi tên, chia hoặc khu nằm trên nhiều vùng không?
Phân loại cách trả lươngNhóm tháng, giờ, tuần, ngày, sản phẩm, khoánCó cần quy đổi theo Điều 4 không?
Đối chiếu mức theo công việcDanh sách trường hợp dưới sàn, bằng sàn hoặc trên sànSố liệu có lẫn tiền làm thêm hoặc khoản khác không?
Đọc cam kết hiện cóHợp đồng, thỏa ước, quy chế và điểm cần xử lýCó quyền lợi có lợi hơn hoặc cơ chế tăng riêng không?
Chốt thay đổi và chạy thửBảng tính dự kiến, nội dung điều chỉnh, người kiểm traNgày áp dụng và kết quả thử có khớp hồ sơ không?

Sau khi chốt, nên kiểm tra chéo giữa người quản lý nhân sự, người lập lương và người phê duyệt. Giữ lại phiên bản trước và sau cùng căn cứ thay đổi để khi có thắc mắc có thể giải thích từng trường hợp.

Tiền lương làm căn cứ đóng các loại bảo hiểm cần được kiểm tra theo pháp luật bảo hiểm tương ứng và hồ sơ thực tế. Bài này không tự đưa ra tỷ lệ đóng, mức trần hoặc số tiền bảo hiểm mới chỉ bằng cách nhân bảng lương tối thiểu.

7. Những câu hỏi thường gặp

Đã ban hành ngày 02/11/2026 thì có trả mức mới ngay không?

Ngày hiệu lực của Nghị định 399 là 01/01/2027. Việc chuẩn bị có thể làm trước, nhưng không được nhầm ngày ban hành với ngày bắt buộc áp dụng mức sàn mới. Cam kết hợp pháp riêng của các bên, nếu có, vẫn cần được xem xét.

Có nhiều chi nhánh thì chỉ cần tra vùng trụ sở chính?

Không. Khoản 3 Điều 3 có quy tắc áp dụng theo địa bàn hoạt động của đơn vị, chi nhánh. Cần lập danh sách từng nơi và kiểm tra đúng phụ lục, cùng các trường hợp đặc thù nếu phát sinh.

Mọi người lao động đều được tăng cùng một số tiền?

Không thể kết luận như vậy chỉ từ nghị định. Trước hết cần so mức lương theo công việc, hình thức trả lương, địa bàn và các thỏa thuận đang có. Mức tăng của sàn không phải một khoản cộng cố định cho tất cả nhân viên.

Cần hỗ trợ rà soát trước khi áp dụng?

Talochi Legal có dịch vụ tư vấn pháp luật lao động và hỗ trợ pháp chế doanh nghiệp. Bạn có thể gửi yêu cầu rà soát, mô tả số nơi hoạt động, cách trả lương và vấn đề trong hợp đồng để xác định phạm vi hỗ trợ phù hợp.

Nguồn pháp lý đối chiếu

Thông tin chung được đối chiếu nguồn Chính phủ ngày 03/11/2026, biên soạn với hỗ trợ AI. Ví dụ là giả định; việc áp dụng cho hồ sơ cụ thể cần rà soát riêng.

Bình luận

Để lại bình luận

0/2000

Cần tư vấn?

Gặp vấn đề pháp lý tương tự? Liên hệ ngay.

Tư vấn miễn phí
Chat ZaloMessenger0353476860