Tư vấn doanh nghiệp

Giảm 30% thuế TNCN hộ kinh doanh: Chọn Mẫu 01, 02, 03 theo Nghị định 398

02/11/202610 phút đọcbeginner
Giảm 30% thuế TNCN hộ kinh doanh: Chọn Mẫu 01, 02, 03 theo Nghị định 398 — Tư vấn doanh nghiệp

Hộ, cá nhân kinh doanh kiểm tra điều kiện giảm 30% thuế TNCN, chọn Mẫu 01, 02, 03 và xử lý khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ theo Nghị định 398/2026.

Giảm 30% thuế TNCN hộ kinh doanh theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, đáp ứng điều kiện doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng trong kỳ tính thuế 2026 hoặc 2027 tương ứng. Người tự khai sử dụng Mẫu số 01; bên khấu trừ, khai thay, nộp thay sử dụng Mẫu số 02. Khi doanh thu thực tế vượt ngưỡng, phải rà soát điều chỉnh theo Mẫu số 03.

Điểm dễ nhầm là lấy 30% nhân với doanh thu, hoặc xem từng cửa hàng riêng lẻ để xác định điều kiện. Bài viết giúp bạn chọn đúng nhánh kê khai và tổ chức số liệu trước khi lập hồ sơ. Nội dung được biên soạn với hỗ trợ AI, đối chiếu bản nghị định đính kèm Cổng văn bản Chính phủ ngày 02/11/2026; ví dụ dưới đây hoàn toàn giả định.

Ảnh minh họa việc rà soát giấy tờ và tính toán: Kelly Sikkema trên Unsplash. Giấy tờ trong ảnh không phải mẫu khai thuế Việt Nam.

1. Ai được xem xét giảm và áp dụng cho năm nào?

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 398 quy định đối tượng là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh. Vì vậy, cần xác định đúng chủ thể có thu nhập, tình trạng cư trú và loại thu nhập trước khi kiểm tra ngưỡng doanh thu.

Nghị định được ban hành ngày 29/10/2026, có hiệu lực từ ngày đó và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Điều kiện phải được kiểm tra theo năm tương ứng; kết quả đủ điều kiện năm 2026 không thay cho việc kiểm tra năm 2027.

Phần giảm tại Điều 2 gắn với thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh. Không suy rộng thành giảm thuế từ tiền lương, tiền công hoặc tự giảm thuế GTGT. Nếu cùng lúc có nhiều loại thu nhập, bạn cần phân loại đúng trước khi xác định phần thuế thuộc chính sách này.

2. Số thuế được giảm được tính như thế nào?

Khoản 2 Điều 2 xác định phần giảm trên số thuế TNCN phải nộp phát sinh từ toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế TNCN. Cần xác định số thuế theo phương pháp hợp lệ trước, sau đó mới tính phần giảm 30% nếu đủ điều kiện.

Ví dụ giả định: sau khi xác định đúng nghĩa vụ thuế thuộc phạm vi chính sách, số thuế TNCN trước giảm là 20 triệu đồng. Nếu cá nhân đáp ứng đầy đủ điều kiện, phần được giảm là 20 triệu × 30% = 6 triệu đồng; phần còn phải nộp sau bước giảm là 14 triệu đồng. Đây là ví dụ số học, không phải mức thuế ấn định cho một ngành nghề.

Không lấy doanh thu 2 tỷ đồng nhân 30% để ra số thuế giảm. Cũng không cộng phần giảm này vào một khoản hoàn thuế giả định khi thực tế không phát sinh số thuế phải nộp. Với trường hợp đang có căn cứ miễn thuế hoặc có khoản đã khấu trừ, cần đối chiếu nghĩa vụ và chứng từ trước khi lập bảng tính.

3. Kiểm tra doanh thu khi có nhiều cửa hàng hoặc nhiều kênh bán

Khoản 3 Điều 2 dẫn chiếu cách xác định doanh thu năm đến Điều 4, Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Không dùng riêng số tiền về một tài khoản ngân hàng hoặc doanh thu một cửa hàng làm kết luận cho toàn bộ hoạt động kinh doanh.

Khi theo dõi, nên lập bảng nguồn số liệu theo từng địa điểm, hoạt động và kênh bán; đánh dấu khoản do bên khác đã khấu trừ, khai thay, nộp thay. Bảng này phục vụ đối chiếu, không tạo ra một cách xác định doanh thu khác với văn bản pháp luật.

Ví dụ giả định về ngưỡng: một cá nhân có hai hoạt động với doanh thu năm được xác định đúng quy định lần lượt là 6 tỷ và 5 tỷ đồng. Tổng cộng là 11 tỷ đồng. Không thể xét riêng từng hoạt động dưới 10 tỷ để tiếp tục giữ mức giảm. Trường hợp doanh thu đúng bằng 10 tỷ đồng thì riêng tiêu chí ngưỡng chưa bị vượt; những điều kiện còn lại vẫn phải được kiểm tra.

Để tách câu hỏi về ngưỡng miễn thuế với câu hỏi giảm 30%, bạn có thể đọc thêm bài thuế hộ kinh doanh và ngưỡng 1 tỷ theo Nghị định 141. Hai nội dung không được ghép thành một phép tính chỉ dựa trên tiêu đề chính sách.

4. Chọn Mẫu số 01, 02 hay 03?

Các mẫu nằm trong Phụ lục của Nghị định 398. Chúng đi kèm hồ sơ hoặc tờ khai tương ứng, không thay thế mọi nghĩa vụ khai thuế khác. Có thể mở trực tiếp bản nghị định và Phụ lục chính thức để kiểm tra tên mẫu và chỉ tiêu.

Tình huốngMẫu cần đối chiếuĐiểm kiểm tra trước khi lập
Cá nhân kinh doanh tự kê khai giảm thuếMẫu số 01, điểm a khoản 4 Điều 2Dự kiến doanh thu của kỳ năm tương ứng và hồ sơ khai thuế đang sử dụng
Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho cá nhân kinh doanhMẫu số 02, điểm b khoản 4 Điều 2Doanh thu thuộc phạm vi thực hiện thay và số thuế đã khấu trừ, khai, nộp
Đã giảm nhưng tổng doanh thu thực tế năm vượt 10 tỷ đồngMẫu số 03, điểm c khoản 4 Điều 2Kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng và toàn bộ phần thuế đã được giảm

Mẫu số 01: Người tự khai chuẩn bị gì?

Theo điểm a khoản 4 Điều 2, người dự kiến doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng kê khai giảm theo Mẫu số 01 và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm hoặc năm theo trường hợp. Không tự chuyển kỳ kê khai chỉ vì mẫu có nhiều lựa chọn thời kỳ.

Mẫu số 01 có thông tin người nộp thuế, mã số thuế, địa điểm kinh doanh, hoạt động, nhóm ngành nghề, số thuế phải nộp và số được giảm. Nên đối chiếu từng dòng với tài liệu nguồn rồi kiểm tra tổng cộng. Không điền doanh thu vào cột số thuế; thông tin dịch vụ làm thủ tục thuế chỉ ghi phù hợp với việc sử dụng dịch vụ thực tế.

Mẫu số 02: Khi có bên thực hiện thay

Điểm b khoản 4 Điều 2 điều chỉnh tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay. Bên này xác định phần giảm trong phạm vi quy định và kê khai Mẫu số 02 cùng tờ khai TNCN tương ứng theo tháng, quý hoặc lần phát sinh.

Cá nhân nên giữ thông tin đối chiếu khoản đã được bên khác xử lý, nhất là khi vừa tự bán hàng vừa có hoạt động qua nền tảng. Không tự kê lại cùng một khoản giảm ở hai nơi. Việc một bên đã khấu trừ không loại bỏ bước kiểm tra tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh.

5. Doanh thu vượt 10 tỷ: Điều chỉnh vào thời điểm nào?

Điểm c khoản 4 Điều 2 yêu cầu căn cứ tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động để xác định số phải nộp và số được giảm. Khi tổng doanh thu thực tế năm vượt 10 tỷ đồng, cá nhân không được áp dụng mức giảm tại Điều 2, phải nộp bổ sung số thuế TNCN đã được giảm và khai điều chỉnh theo Mẫu số 03.

Mẫu điều chỉnh nộp cùng hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế từ đầu năm trên 10 tỷ đồng. Vì vậy, không nên chờ đến cuối năm mới tổng hợp nếu dữ liệu đã cho thấy vượt ngưỡng ở một kỳ trước đó.

Nghị định quy định số thuế phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm trong trường hợp này không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế trên 10 tỷ đồng. Đây là giới hạn thời gian cụ thể; không hiểu thành miễn tiền chậm nộp vô thời hạn hoặc miễn mọi khoản thuế chậm nộp khác.

Do đó, bảng theo dõi nội bộ nên có cột doanh thu lũy kế, kỳ bắt đầu vượt ngưỡng, khoản đã giảm khi tự khai và khoản do bên khác thực hiện thay. Thời hạn theo ngày cụ thể cần xác định từ đúng kỳ khai, loại hồ sơ và quy định quản lý thuế áp dụng cho cá nhân đó.

6. Đã khai nhưng quên giảm, hoặc số thuế thay đổi thì sao?

Điểm d khoản 4 Điều 2 cho phép trường hợp đã kê khai TNCN nhưng chưa kê khai số được giảm thực hiện điều chỉnh, bổ sung hồ sơ đã khai hoặc xác định giảm khi quyết toán năm theo pháp luật quản lý thuế. Với người nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu có số nộp thừa, việc bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ cuối năm thực hiện theo quy định, không phải khoản hoàn tự động.

Nếu khai bổ sung hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán làm tăng số thuế phải nộp, điểm đ khoản 4 cho phép xem xét giảm 30% phần tăng thêm khi cá nhân vẫn đáp ứng điều kiện. Nếu số phải nộp giảm, điểm e yêu cầu điều chỉnh lại số được giảm và xử lý khoản nộp thừa nếu có. Cả hai chiều thay đổi đều cần cập nhật bảng đối chiếu.

7. Checklist rà soát trước khi nộp

  1. Đúng chủ thể: xác định cá nhân cư trú, thu nhập từ kinh doanh và năm áp dụng.
  2. Đủ nguồn doanh thu: tổng hợp các hoạt động, địa điểm và kênh; đánh dấu khoản cần xác minh cách ghi nhận.
  3. Đúng số thuế: xác định nghĩa vụ trước giảm, khoản đã khấu trừ và đã nộp; tính phần 30% trên căn cứ phù hợp.
  4. Đúng người kê khai: tách phần tự khai khỏi phần do bên khác thực hiện thay, đối chiếu để tránh trùng.
  5. Đúng mẫu và kỳ: chọn 01, 02 hoặc 03 theo tình huống; kiểm tra hồ sơ nộp kèm và thời hạn của kỳ tương ứng.
  6. Lưu dấu vết: giữ tờ khai, bảng tính, thông tin đã nộp và nội dung trao đổi cần thiết để kiểm tra lại.

Đây là gợi ý tổ chức hồ sơ nội bộ, không phải một bộ thủ tục hành chính mới. Nếu bạn hoạt động qua nhiều kênh, hãy chuẩn bị bảng doanh thu và chứng từ đã khấu trừ trước khi yêu cầu tư vấn.

8. Câu hỏi thường gặp

Chính sách này có giảm thuế GTGT không?

Điều 2 đang nói về thuế TNCN từ kinh doanh. Không tự lấy mức giảm 30% này áp dụng sang thuế GTGT hoặc các khoản phải nộp khác.

Công ty có dùng Mẫu số 01 này để giảm thuế TNDN?

Không chuyển mẫu của cá nhân kinh doanh sang nghĩa vụ TNDN. Doanh nghiệp đối chiếu Điều 3; xem riêng bài giảm 30% thuế TNDN theo Nghị định 398.

Tôi chỉ có một cửa hàng thì có bỏ qua bước tổng hợp không?

Vẫn cần kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của cá nhân, bao gồm hoạt động phát sinh ngoài cửa hàng nếu có. Số địa điểm không thay thế điều kiện về tổng doanh thu.

Khi nào cần trao đổi với đơn vị tư vấn?

Nên yêu cầu rà soát nếu doanh thu gần ngưỡng, vừa tự khai vừa có bên nộp thay, hoặc phải điều chỉnh nhiều kỳ. Bạn có thể tìm hiểu dịch vụ tư vấn doanh nghiệp và gửi yêu cầu cho Talochi Legal, nêu rõ vấn đề và loại hồ sơ hiện có để xác định phạm vi hỗ trợ.

Nguồn pháp lý đối chiếu

Thông tin chung được đối chiếu nguồn Chính phủ ngày 02/11/2026, biên soạn với hỗ trợ AI. Ví dụ là giả định; việc áp dụng cho hồ sơ cụ thể cần rà soát riêng.

Bình luận

Để lại bình luận

0/2000

Cần tư vấn?

Gặp vấn đề pháp lý tương tự? Liên hệ ngay.

Tư vấn miễn phí
Chat ZaloMessenger0353476860