Giảm 30% thuế TNDN theo Nghị định 398/2026: Kiểm tra doanh thu và số thuế được giảm
Nghị định 398/2026 đã hướng dẫn giảm 30% thuế TNDN cho kỳ 2026–2027. Xem cách rà soát doanh thu không quá 10 tỷ, ưu đãi đang hưởng và tạm nộp theo quý.
Giảm 30% thuế TNDN theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP là giảm một phần số thuế phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và 2027 đối với doanh nghiệp, tổ chức đủ điều kiện. Ngưỡng doanh thu không quá 10 tỷ đồng mỗi năm là điều kiện quan trọng, nhưng cần kiểm tra cả đối tượng áp dụng, doanh thu được cộng vào ngưỡng và số thuế còn lại sau ưu đãi. Không nên lấy riêng doanh thu bán hàng rồi kết luận ngay doanh nghiệp được giảm.
Bài viết tập trung vào doanh nghiệp theo Điều 3; quy định dành cho cá nhân kinh doanh tại Điều 2 có cách kê khai riêng. Nội dung được biên soạn với hỗ trợ AI và đối chiếu nguồn Chính phủ ngày 01/11/2026; không gán danh nghĩa luật sư hoặc người duyệt chuyên môn khi chưa được xác nhận.
Ảnh minh họa hoạt động rà soát hồ sơ tài chính: Kelly Sikkema trên Unsplash. Giấy tờ trong ảnh không phải biểu mẫu khai thuế Việt Nam.
1. Chính sách áp dụng cho kỳ nào và giảm khoản gì?
Nghị định 398/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 29/10/2026, có hiệu lực cùng ngày và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Đây là văn bản hướng dẫn Nghị quyết 43/2026/QH16. Ngày có hiệu lực và kỳ tính thuế được hưởng chính sách là hai thông tin cần đọc cùng nhau: không tự giới hạn phần giảm vào doanh thu phát sinh từ cuối tháng 10.
Theo khoản 2 Điều 3, cơ sở tính giảm là số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế thuộc phạm vi quy định. Nếu đang hưởng ưu đãi theo luật thuế hoặc luật, nghị quyết khác của Quốc hội, doanh nghiệp tính phần giảm trên số thuế còn phải nộp sau khi trừ ưu đãi đó.
Giảm số tiền thuế phải nộp không đồng nghĩa giảm thuế suất 30 điểm phần trăm. Doanh nghiệp vẫn phải xác định thu nhập, thuế suất và các khoản ưu đãi đúng căn cứ trước khi tính phần giảm. Chính sách này cũng không phải căn cứ tự giảm thuế GTGT, lệ phí hoặc nghĩa vụ tài chính khác.
2. Những đối tượng nào cần rà soát điều kiện?
Khoản 1 Điều 3 đề cập doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp; và tổ chức khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Việc nằm trong nhóm đối tượng chỉ là bước đầu, chưa thay thế điều kiện doanh thu và các giới hạn khác của nghị định.
Cần tách riêng trường hợp doanh nghiệp hình thành từ chia, tách sau ngày Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực. Khi tổng doanh thu năm của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng, trường hợp thuộc ngoại lệ tại khoản 1 Điều 3 không được áp dụng chính sách. Vì vậy, kiểm tra doanh thu của một pháp nhân riêng lẻ có thể chưa đủ.
Với hồ sơ có tái cấu trúc, người rà soát nên thu thập quyết định chia, tách, thời điểm thực hiện và thông tin các doanh nghiệp được hình thành. Đây là nhóm cần trao đổi giữa kế toán và người phụ trách pháp lý trước khi xác định số thuế tạm nộp.
3. Kiểm tra ngưỡng 10 tỷ: Cần xem những nguồn doanh thu nào?
Khoản 3 Điều 3 yêu cầu xem doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, với quy định riêng về khoản giảm trừ doanh thu, cùng doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Không dùng lợi nhuận, số tiền thực thu qua ngân hàng hoặc một dòng doanh thu trên báo cáo quản trị làm đại diện cho toàn bộ căn cứ pháp lý.
Khi lập bảng đối chiếu, giữ riêng từng nhóm khoản mục và dẫn về sổ, báo cáo liên quan. Đối với giảm trừ doanh thu hoặc khoản điều chỉnh dễ gây nhầm lẫn, phải đối chiếu trực tiếp cách diễn đạt tại khoản 3 Điều 3 và hồ sơ kế toán; không tự suy ra một phép bù trừ chỉ nhằm đưa doanh thu xuống dưới ngưỡng.
| Điểm kiểm tra | Hồ sơ nên đối chiếu | Rủi ro cần tránh |
|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và dịch vụ | Sổ doanh thu, hóa đơn, báo cáo tài chính | Chỉ xem dòng tiền đã thu |
| Doanh thu tài chính và thu nhập khác | Chi tiết khoản mục, chứng từ phát sinh | Bỏ sót vì không thuộc hoạt động bán hàng chính |
| Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh | Báo cáo tài chính tổng hợp năm | Chỉ tính số liệu tại trụ sở chính |
| Doanh nghiệp sau chia, tách | Hồ sơ tái cấu trúc và doanh thu các bên liên quan theo nghị định | Chỉ kiểm tra từng công ty riêng lẻ |
Doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh phải lưu ý doanh thu của các đơn vị này thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm. Với kỳ đầu hoặc kỳ cuối ngắn hơn ba tháng được cộng vào kỳ tính thuế 2026 hoặc 2027, nghị định có quy tắc xác định doanh thu và thuế được giảm theo 12 tháng của kỳ tương ứng. Không tự quy đổi ngưỡng theo số tháng khi chưa đối chiếu trường hợp cụ thể.
4. Ba ví dụ giả định để phát hiện cách tính sai
Ví dụ A: Doanh thu bán hàng dưới ngưỡng nhưng tổng căn cứ vượt ngưỡng
Giả sử sau khi phân loại đúng theo khoản 3 Điều 3, doanh nghiệp có 9,6 tỷ đồng doanh thu bán hàng, dịch vụ; 0,3 tỷ đồng doanh thu tài chính; và 0,2 tỷ đồng thu nhập khác. Tổng các khoản dùng để kiểm tra là 10,1 tỷ đồng. Doanh nghiệp không thể kết luận được giảm chỉ vì doanh thu bán hàng là 9,6 tỷ đồng.
Nếu tổng doanh thu làm căn cứ đúng bằng 10 tỷ đồng, riêng tiêu chí về ngưỡng không bị vượt, vì nghị định dùng điều kiện không quá 10 tỷ đồng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải vượt qua các bước kiểm tra đối tượng và ngoại lệ khác.
Ví dụ B: Tính phần giảm sau ưu đãi đang hưởng
Giả định số thuế TNDN được xác định trước một khoản ưu đãi hợp lệ là 100 triệu đồng. Sau khi áp dụng khoản ưu đãi giả định 40 triệu đồng, số thuế còn lại là 60 triệu đồng. Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện giảm theo Nghị định 398, phần giảm bằng 60 triệu × 30% = 18 triệu đồng; số còn phải nộp sau bước giảm này là 42 triệu đồng.
Con số 40 triệu chỉ để minh họa trình tự, không phải mức ưu đãi pháp luật ấn định. Sai sót cần tránh là tính giảm 30 triệu đồng trên 100 triệu đồng rồi cộng chồng với khoản ưu đãi đã hưởng. Nếu một khoản thuế được miễn hoàn toàn theo căn cứ khác, không tạo ra khoản hoàn mới bằng cách lấy 30% số thuế giả định trước khi miễn.
Ví dụ C: Dự kiến đạt điều kiện nhưng thực tế cuối kỳ vượt ngưỡng
Doanh nghiệp dự kiến doanh thu năm là 9 tỷ đồng nên đã tự xác định phần giảm khi tạm nộp theo quý. Nếu doanh thu thực tế của kỳ tính thuế vượt 10 tỷ đồng, cần tính lại nghĩa vụ và xử lý phần thiếu theo khoản 4 Điều 3. Không giữ nguyên số đã giảm chỉ vì các quý trước sử dụng dự toán hợp lý.
5. Tạm nộp và điều chỉnh: Điểm nào cần theo dõi xuyên suốt năm?
Theo điểm a khoản 4 Điều 3, doanh nghiệp dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 10 tỷ đồng tự xác định số được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hằng quý. Đây không phải bước xác nhận cuối cùng rằng cả năm chắc chắn đủ điều kiện; dự kiến phải được đối chiếu lại với số liệu thực tế.
Khi thực tế vượt ngưỡng, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế theo quy định và nộp đủ phần thiếu. Cách xử lý tiền chậm nộp được nghị định dẫn chiếu đến khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Không áp dụng máy móc cơ chế xử lý của cá nhân kinh doanh cho doanh nghiệp, vì hai đối tượng được điều chỉnh ở những điều riêng.
Nếu khai bổ sung hoặc kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán làm thay đổi số thuế, phần được giảm cũng phải xác định lại theo khoản 4 Điều 3. Trường hợp số thuế tăng thêm chỉ tiếp tục được xem xét giảm khi vẫn đáp ứng điều kiện; phần nộp thừa, nếu có, được xử lý theo pháp luật quản lý thuế.
6. Checklist hồ sơ nội bộ trước khi áp dụng
Danh sách dưới đây là gợi ý tổ chức hồ sơ để tự kiểm tra, không phải một bộ hồ sơ hành chính bắt buộc mới hoặc cam kết cơ quan thuế đã chấp thuận.
- Xác định năm và đối tượng: ghi rõ kỳ tính thuế, loại tổ chức và căn cứ thuộc phạm vi Điều 3.
- Lập bảng doanh thu: đối chiếu các nhóm khoản mục, đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh; ghi nguồn số liệu và người lập.
- Rà soát lịch sử chia, tách: nếu có, kiểm tra thời điểm và tổng doanh thu theo đúng nhóm doanh nghiệp liên quan.
- Tách ưu đãi đang hưởng: lưu căn cứ áp dụng và bảng tính số thuế còn lại trước khi tính giảm 30%.
- Đối chiếu tạm nộp với thực tế: lưu bảng theo quý, khoản đã nộp và những thay đổi có thể khiến vượt ngưỡng.
- Rà soát lần cuối: thống nhất số liệu giữa kế toán và người phụ trách, ghi ngày đối chiếu văn bản và những vấn đề còn cần xác minh.
Doanh nghiệp có thể đọc thêm về cách xác định thuế TNDN và quyết toán, các nhóm ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và chính sách miễn thuế TNDN theo Nghị định 141. Mỗi chính sách có điều kiện riêng; không cộng các mức miễn, giảm chỉ bằng cách cộng tỷ lệ.
7. Câu hỏi thường gặp
Giảm 30% thuế TNDN có nghĩa là thuế suất còn 70% không?
Đó là cách diễn đạt dễ nhầm. Nghị định quy định giảm 30% số thuế phải nộp thuộc phạm vi chính sách, không thay thế bước xác định thuế suất. Hãy tính đúng số thuế trước, xử lý ưu đãi đang hưởng rồi mới xác định phần giảm trên cơ sở phù hợp.
Năm 2026 đủ điều kiện thì năm 2027 tự động được giảm?
Không nên dùng kết quả năm 2026 thay cho việc kiểm tra năm 2027. Chính sách áp dụng cho hai kỳ tính thuế nhưng doanh thu và các điều kiện phải được rà soát theo kỳ tương ứng. Khi lập kế hoạch tài chính, cần cập nhật dự kiến và thực tế của từng năm.
Doanh nghiệp có dùng Mẫu số 01 của nghị định như hộ kinh doanh không?
Mẫu số 01 được nêu trong phần kê khai giảm thuế TNCN của cá nhân kinh doanh tại Điều 2. Không chuyển biểu mẫu đó sang hồ sơ TNDN chỉ vì cùng có mức giảm 30%. Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 3 và quy định quản lý thuế liên quan.
Có cần thay đổi toàn bộ sổ sách để được giảm thuế?
Nhu cầu trước mắt là kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất và căn cứ của số liệu đang sử dụng. Không sửa chứng từ hoặc phân loại lại giao dịch thiếu cơ sở nhằm đạt ngưỡng doanh thu. Nếu phát hiện sai sót, việc điều chỉnh phải theo pháp luật kế toán và quản lý thuế.
8. Khi nào nên nhờ rà soát hồ sơ?
Nên trao đổi với đơn vị tư vấn khi doanh thu gần ngưỡng 10 tỷ đồng, có nhiều địa điểm kinh doanh, đang hưởng ưu đãi khác hoặc vừa chia, tách doanh nghiệp. Chuẩn bị trước bảng doanh thu, căn cứ ưu đãi và số tạm nộp sẽ giúp buổi làm việc đi thẳng vào các điểm cần xác minh.
Tìm hiểu dịch vụ tư vấn doanh nghiệp của Talochi Legal hoặc gửi yêu cầu rà soát hồ sơ. Việc áp dụng cho từng doanh nghiệp cần căn cứ hồ sơ thực tế và quy định tại thời điểm thực hiện.
Nguồn pháp lý đối chiếu
- Toàn văn Nghị định 398/2026/NĐ-CP trên Cổng Chính phủ: Điều 3 về doanh nghiệp và quy định hiệu lực.
- Thông tin triển khai chính sách ngày 01/11/2026 trên Cổng Chính phủ.
Nguồn tham khảo
- [1]https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-dinh-398-2026-nd-cp-ve-giam-thue-thu-nhap-ca-nhan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-doi-voi-ca-nhan-va-doanh-nghiep-119261031044659307.htm
- [2]https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/giam-thue-thu-nhap-ca-nhan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-119261101192523427.htm
Thông tin chung được đối chiếu nguồn Chính phủ ngày 01/11/2026, biên soạn với hỗ trợ AI. Ví dụ là giả định; việc áp dụng cho hồ sơ cụ thể cần rà soát riêng.
Bình luận
Bài viết liên quan
Thông tư 166/2026: Rà soát căn cứ hồ sơ kế toán trưởng trước 20/12
Thông tư 166 có hiệu lực 20/12/2026, bãi bỏ Thông tư liên tịch 13/2005. Checklist tìm mẫu, phân loại hồ sơ kế toán trưởng và kiểm tra căn cứ dùng tiếp.
Tư vấn doanh nghiệpGiảm 30% thuế TNCN hộ kinh doanh: Chọn Mẫu 01, 02, 03 theo Nghị định 398
Hộ, cá nhân kinh doanh kiểm tra điều kiện giảm 30% thuế TNCN, chọn Mẫu 01, 02, 03 và xử lý khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ theo Nghị định 398/2026.
Tư vấn doanh nghiệpKhấu trừ VAT trả chậm: 3 mốc xử lý theo Nghị định 144/2026
Khấu trừ VAT trả chậm theo Nghị định 144/2026: phân biệt chưa đến hạn, quá hạn và có chứng từ thanh toán để kê khai đúng kỳ. Xem ví dụ chi tiết.
Tư vấn doanh nghiệpThuế hộ kinh doanh 1 tỷ: Ai không phải nộp thuế theo Nghị định 141/2026?
Thuế hộ kinh doanh 1 tỷ theo Nghị định 141/2026: hiểu đúng ngưỡng doanh thu, tiền thuế đã nộp và hồ sơ cần đối chiếu. Xem hướng dẫn chi tiết.