Hợp đồng lao động là nền tảng pháp lý của mọi quan hệ lao động. Một hợp đồng soạn thảo đúng luật và đầy đủ bảo vệ cả doanh nghiệp lẫn người lao động — đồng thời là vũ khí quan trọng nhất khi tranh chấp xảy ra. Bài viết này hướng dẫn toàn diện về 3 loại hợp đồng, 10 nội dung bắt buộc, và những điều khoản không được thỏa thuận theo Bộ luật Lao động 2019.
Ba loại hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019 là gì?
Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14), có 2 loại hợp đồng lao động chính:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: không có ngày kết thúc. Áp dụng cho công việc ổn định, lâu dài. Người lao động có nhiều quyền bảo vệ hơn khi chấm dứt hợp đồng.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: có ngày kết thúc, thời hạn không quá 36 tháng. Sau khi hết hạn mà hai bên tiếp tục làm việc, hợp đồng mặc nhiên chuyển sang không xác định thời hạn.
Lưu ý: Bộ luật Lao động 2019 đã bãi bỏ loại hợp đồng dưới 12 tháng (hợp đồng mùa vụ). Hiện tại chỉ còn 2 loại trên.
10 nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động là gì?
Theo Điều 21 BLLĐ 2019, hợp đồng lao động phải có đủ các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và người giao kết hợp đồng phía người sử dụng lao động
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số CMND/CCCD của người lao động
- Công việc và địa điểm làm việc
- Thời hạn hợp đồng lao động
- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác
- Chế độ nâng bậc, nâng lương
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
Hợp đồng thử việc và thử việc trong hợp đồng lao động khác nhau như thế nào?
Theo Điều 24 BLLĐ 2019, nội dung thử việc có thể thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc bằng hợp đồng thử việc riêng. Điểm quan trọng về thời gian thử việc:
| Loại công việc | Thời gian thử việc tối đa |
|---|---|
| Công việc yêu cầu trình độ đại học trở lên | 60 ngày |
| Công việc yêu cầu cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật | 30 ngày |
| Công việc khác | 6 ngày làm việc |
Tiền lương thử việc không được dưới 85% mức lương chính thức thỏa thuận. Chỉ được thử việc một lần cho mỗi công việc. Trong thời gian thử việc, cả hai bên được quyền hủy thỏa thuận thử việc không cần báo trước.
Những điều khoản nào không được đưa vào hợp đồng lao động?
Theo Điều 9 và các điều liên quan của BLLĐ 2019, các thỏa thuận sau đây bị coi là vô hiệu:
- Yêu cầu người lao động nộp tiền đặt cọc hoặc tài sản làm bảo đảm
- Giới hạn quyền của người lao động thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu của pháp luật (lương dưới tối thiểu vùng, giờ làm vượt quy định...)
- Điều khoản không cho nghỉ phép năm hoặc không đóng bảo hiểm xã hội
- Cam kết không kết hôn, không sinh con trong thời gian làm việc
- Bồi thường đào tạo với mức quá cao bất hợp lý so với chi phí thực tế
Doanh nghiệp có thể ký hợp đồng lao động bằng miệng không?
Có, nhưng chỉ cho 2 trường hợp: công việc tạm thời dưới 1 tháng, và công việc thời vụ hoặc dưới 3 tháng đối với lao động là người giúp việc gia đình. Tất cả các trường hợp còn lại bắt buộc phải ký bằng văn bản. Hợp đồng lao động ký qua phương tiện điện tử (email, phần mềm ký số) có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy theo Điều 14 BLLĐ 2019.
Hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có gì đặc biệt?
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có Giấy phép lao động (trừ một số trường hợp miễn theo Điều 154 BLLĐ). Hợp đồng lao động với người nước ngoài chỉ được ký xác định thời hạn, thời hạn không vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Tiền lương có thể thỏa thuận bằng ngoại tệ nhưng phải quy đổi ra VND khi đóng bảo hiểm.
Phụ lục hợp đồng lao động được sử dụng khi nào?
Theo Điều 22 BLLĐ 2019, phụ lục hợp đồng được dùng để quy định chi tiết hoặc sửa đổi một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục không được làm thay đổi thời hạn của hợp đồng lao động. Nếu phụ lục có điều khoản bất lợi hơn cho người lao động so với hợp đồng gốc, điều khoản đó bị coi là vô hiệu.
Chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn cần thông báo trước bao lâu?
Theo Điều 35 BLLĐ 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn với điều kiện báo trước ít nhất 45 ngày. Với hợp đồng xác định thời hạn, thời gian báo trước là ít nhất 30 ngày. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt cũng phải báo trước tương tự, trừ các trường hợp phạm lỗi nặng được sa thải theo Điều 125.