Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp năm 2026

Chuyên viên pháp lý
Bài viết tổng hợp tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp Việt Nam phải nộp: thuế TNDN, GTGT, TNCN, môn bài và các loại thuế khác. Cập nhật mới nhất 2026.
Khi thành lập doanh nghiệp, một trong những câu hỏi đầu tiên mà chủ doanh nghiệp đặt ra là: "Tôi phải nộp những loại thuế nào?". Hệ thống thuế Việt Nam có nhiều sắc thuế khác nhau, áp dụng tùy theo loại hình kinh doanh, doanh thu, và ngành nghề. Bài viết này tổng hợp đầy đủ các loại thuế doanh nghiệp phải nộp năm 2026.
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đây là loại thuế quan trọng nhất, đánh trên lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thuế suất
- Thuế suất phổ thông: 20% trên thu nhập chịu thuế (Điều 10 Luật Thuế TNDN 2008, sửa đổi 2013, 2014)
- Thuế suất 32-50%: áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm
- Thuế suất ưu đãi 10-17%: áp dụng cho doanh nghiệp được ưu đãi đầu tư (xem mục 5)
Công thức tính
Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất
Trong đó: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ – Thu nhập miễn thuế + Các khoản thu nhập khác
Kỳ tính thuế và nộp thuế
- Tạm nộp hàng quý: nộp trước ngày 30 của tháng đầu quý sau (ví dụ: quý 1 → nộp trước 30/4)
- Quyết toán năm: nộp tờ khai quyết toán và nộp thuế còn thiếu trước ngày 31/3 năm sau
- Từ 2025: tổng số thuế tạm nộp 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm (Nghị định 91/2022/NĐ-CP)
2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT / VAT)
Thuế GTGT đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông đến người tiêu dùng.
Thuế suất
| Thuế suất | Áp dụng cho |
|---|---|
| 0% | Hàng hóa/dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế |
| 5% | Hàng hóa thiết yếu: nước sạch, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thiết bị y tế, sách, đồ chơi trẻ em... |
| 8% | Một số nhóm hàng hóa/dịch vụ được giảm thuế theo Nghị định của Chính phủ (áp dụng đến hết 30/6/2025, có thể gia hạn) |
| 10% | Thuế suất phổ thông — áp dụng cho phần lớn hàng hóa/dịch vụ |
Phương pháp tính thuế
Phương pháp khấu trừ (doanh thu trên 1 tỷ/năm hoặc tự nguyện đăng ký):
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Phương pháp trực tiếp (doanh thu dưới 1 tỷ/năm):
Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ % (tùy ngành: 1-5%)
Kỳ khai thuế
- Theo tháng: doanh thu trên 50 tỷ/năm → nộp tờ khai trước ngày 20 tháng sau
- Theo quý: doanh thu dưới 50 tỷ/năm → nộp tờ khai trước ngày 30 tháng đầu quý sau
3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) — nghĩa vụ khấu trừ
Doanh nghiệp không phải người chịu thuế TNCN, nhưng có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trả cho nhân viên và nộp vào ngân sách nhà nước.
Biểu thuế lũy tiến từng phần (cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động)
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 5 triệu | 5% |
| 2 | Trên 5 – 10 triệu | 10% |
| 3 | Trên 10 – 18 triệu | 15% |
| 4 | Trên 18 – 32 triệu | 20% |
| 5 | Trên 32 – 52 triệu | 25% |
| 6 | Trên 52 – 80 triệu | 30% |
| 7 | Trên 80 triệu | 35% |
Giảm trừ gia cảnh (mức hiện hành)
- Bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng
- Mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng
Nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Khấu trừ thuế TNCN từ lương nhân viên hàng tháng
- Khai và nộp thuế TNCN đã khấu trừ theo tháng hoặc quý
- Quyết toán thuế TNCN thay cho nhân viên (nếu nhân viên ủy quyền) trước 31/3 năm sau
4. Thuế môn bài (lệ phí môn bài)
Đây là khoản thuế cố định hàng năm, nộp dựa trên vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư:
| Vốn điều lệ | Mức thuế/năm |
|---|---|
| Trên 10 tỷ đồng | 3.000.000 đồng |
| Từ 10 tỷ trở xuống | 2.000.000 đồng |
| Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh | 1.000.000 đồng |
Lưu ý:
- Doanh nghiệp mới thành lập được miễn thuế môn bài năm đầu tiên (Nghị định 139/2016/NĐ-CP)
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ (doanh thu dưới 3 tỷ/năm) được miễn trong 3 năm đầu kể từ ngày thành lập
- Thời hạn nộp: 30/01 hàng năm
5. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 12/2015/NĐ-CP) và Luật Đầu tư 2020, các trường hợp được ưu đãi:
Ưu đãi theo địa bàn
- Đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao: thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo
- Đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn: thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm
- Đầu tư tại khu công nghiệp (không nằm trong địa bàn đặc biệt khó khăn): thuế suất 17% trong 10 năm, miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm
Ưu đãi theo lĩnh vực
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chế biến nông thủy sản
- Sản xuất phần mềm, công nghệ cao
- Xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Đầu tư hạ tầng giao thông, nhà ở xã hội
Ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Theo Luật Hỗ trợ DNNVV 2017: hỗ trợ mặt bằng sản xuất, tiếp cận tín dụng, đào tạo nhân lực, công nghệ
- Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được áp dụng thủ tục hành chính thuế đơn giản hóa
6. Các loại thuế khác có thể phát sinh
6.1. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Áp dụng khi doanh nghiệp có hoạt động XNK hàng hóa
- Thuế suất theo Biểu thuế MFN hoặc thuế suất ưu đãi theo FTA
- Nộp trước khi thông quan hàng hóa
6.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
- Áp dụng cho hàng hóa/dịch vụ đặc biệt: rượu, bia, thuốc lá, ô tô, xăng dầu, kinh doanh golf, casino, xổ số...
- Thuế suất: từ 10% đến 150% tùy mặt hàng
6.3. Thuế tài nguyên
- Áp dụng khi khai thác tài nguyên thiên nhiên: khoáng sản, nước, dầu khí, gỗ...
- Thuế suất: từ 1% đến 40% tùy loại tài nguyên
6.4. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Áp dụng khi doanh nghiệp sử dụng đất để sản xuất kinh doanh
- Thuế suất: 0,03% – 0,15% giá đất tính thuế, tùy diện tích và mục đích
6.5. Thuế nhà thầu nước ngoài
- Doanh nghiệp Việt Nam phải khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài khi thanh toán dịch vụ ra nước ngoài
- Thuế suất GTGT: 2-5%; Thuế suất TNDN: 1-10% tùy loại dịch vụ
- Áp dụng phổ biến khi: mua phần mềm, thuê dịch vụ cloud, quảng cáo Google/Facebook, thuê tư vấn nước ngoài
7. Lịch nộp thuế quan trọng trong năm
| Thời hạn | Nghĩa vụ |
|---|---|
| 30/01 | Nộp thuế môn bài |
| Ngày 20 hàng tháng | Khai thuế GTGT, TNCN (nếu khai theo tháng) |
| Ngày 30 tháng đầu quý sau | Khai thuế GTGT, TNCN (nếu khai theo quý); tạm nộp thuế TNDN |
| 31/03 | Quyết toán thuế TNDN và TNCN năm trước |
8. Hậu quả khi chậm nộp hoặc trốn thuế
- Chậm nộp thuế: phạt 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp (Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019)
- Khai sai giảm thuế: phạt 20% số thuế khai thiếu + tiền chậm nộp
- Trốn thuế: phạt 1-3 lần số thuế trốn (hành chính) hoặc truy cứu hình sự với số tiền trốn từ 100 triệu đồng trở lên (Điều 200 BLHS 2015)
- Công khai danh sách: doanh nghiệp nợ thuế bị công khai trên website cơ quan thuế
Kết luận
Mỗi doanh nghiệp cần nắm rõ các loại thuế phải nộp để tuân thủ đúng hạn và tận dụng ưu đãi. Thuế TNDN, GTGT và TNCN là 3 sắc thuế cốt lõi mà hầu hết doanh nghiệp đều phải thực hiện. Ngoài ra, tùy ngành nghề có thể phát sinh thêm thuế TTĐB, thuế nhà thầu, thuế tài nguyên.
Cần tư vấn về nghĩa vụ thuế, kế hoạch thuế tối ưu, hoặc xử lý khi bị truy thu thuế? Liên hệ Talochi Legal để được hỗ trợ miễn phí.
Bài viết mang tính chất tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp.
Bình luận
Bài viết liên quan
Thông tư 166/2026: Rà soát căn cứ hồ sơ kế toán trưởng trước 20/12
Thông tư 166 có hiệu lực 20/12/2026, bãi bỏ Thông tư liên tịch 13/2005. Checklist tìm mẫu, phân loại hồ sơ kế toán trưởng và kiểm tra căn cứ dùng tiếp.
Tư vấn doanh nghiệpGiảm 30% thuế TNCN hộ kinh doanh: Chọn Mẫu 01, 02, 03 theo Nghị định 398
Hộ, cá nhân kinh doanh kiểm tra điều kiện giảm 30% thuế TNCN, chọn Mẫu 01, 02, 03 và xử lý khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ theo Nghị định 398/2026.
Tư vấn doanh nghiệpGiảm 30% thuế TNDN theo Nghị định 398/2026: Kiểm tra doanh thu và số thuế được giảm
Nghị định 398/2026 đã hướng dẫn giảm 30% thuế TNDN cho kỳ 2026–2027. Xem cách rà soát doanh thu không quá 10 tỷ, ưu đãi đang hưởng và tạm nộp theo quý.
Tư vấn doanh nghiệpThuế hộ kinh doanh 1 tỷ: Ai không phải nộp thuế theo Nghị định 141/2026?
Thuế hộ kinh doanh 1 tỷ theo Nghị định 141/2026: hiểu đúng ngưỡng doanh thu, tiền thuế đã nộp và hồ sơ cần đối chiếu. Xem hướng dẫn chi tiết.