Pháp lý lao động

Hợp đồng lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

24/06/20267 phút đọc
Hợp đồng lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
Bùi Ngọc Liên Chi
Bùi Ngọc Liên Chi

Chuyên viên pháp lý

Điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

Theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài khi đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Vị trí đó là chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được
  • Thời hạn làm việc không quá 2 năm (có thể gia hạn)
  • Người lao động nước ngoài đủ điều kiện: từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, sức khỏe tốt, không có tiền án tiền sự

Giấy phép lao động — thủ tục và hồ sơ

Hồ sơ xin giấy phép lao động

Nộp tại Sở LĐTBXH Hải Phòng (nếu làm việc tại Hải Phòng), gồm:

  1. Văn bản đề nghị cấp GPLĐ của người sử dụng lao động
  2. Bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn (bản dịch công chứng sang tiếng Việt)
  3. Giấy chứng nhận sức khỏe từ cơ sở y tế được công nhận
  4. Lý lịch tư pháp (Police Clearance) cấp bởi nước nơi người lao động cư trú
  5. Ảnh 3x4cm (2 ảnh)
  6. Hộ chiếu còn hiệu lực
  7. Văn bản chứng minh vị trí chuyên gia/quản lý (hợp đồng gốc, chứng nhận kinh nghiệm)

Thời gian xử lý và lệ phí

Thời gian cấp: 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Lệ phí: 400.000–600.000 đồng/giấy phép. GPLĐ có hiệu lực tối đa 2 năm, có thể gia hạn 1 lần thêm tối đa 2 năm.

Trường hợp không cần giấy phép lao động

Điều 154 BLLĐ 2019 quy định một số trường hợp miễn GPLĐ: chủ sở hữu/thành viên góp vốn từ 3% trở lên, người vào Việt Nam dưới 30 ngày để xử lý sự cố kỹ thuật, chuyên gia giáo dục theo thỏa thuận quốc tế...

Nội dung hợp đồng lao động với người nước ngoài

Hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài tuân thủ Bộ luật Lao động 2019, đồng thời cần bổ sung:

  • Ngôn ngữ: Ít nhất một bản tiếng Việt; có thể song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh (hoặc ngôn ngữ của người lao động). Khi có tranh chấp, bản tiếng Việt có giá trị ưu tiên.
  • Thời hạn hợp đồng: Phải xác định thời hạn (không quá thời hạn GPLĐ). Không ký hợp đồng không xác định thời hạn với người nước ngoài.
  • Lương: Có thể thỏa thuận bằng ngoại tệ nhưng thanh toán phải qua tài khoản ngân hàng tại Việt Nam. Không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.
  • Điều khoản hồi hương: Nếu hợp đồng kết thúc hoặc chấm dứt sớm, trách nhiệm chi phí vé máy bay về nước.

BHXH và thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

BHXH

Từ 01/01/2018, người lao động nước ngoài có GPLĐ và hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên phải tham gia BHXH. Tỷ lệ đóng: người lao động 8%, người sử dụng lao động 17,5% (cho ốm đau, thai sản, TNLĐ, hưu trí, tử tuất).

Thuế TNCN

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 12 tháng liên tiếp là cá nhân cư trú, chịu thuế TNCN toàn cầu với thuế suất lũy tiến 5–35%. Cá nhân không cư trú chịu thuế 20% trên thu nhập từ Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp về lao động nước ngoài?

Người nước ngoài kết hôn với người Việt có cần GPLĐ không?

Vẫn cần giấy phép lao động nếu làm việc theo hợp đồng lao động. Trường hợp miễn GPLĐ không bao gồm tiêu chí hôn nhân với người Việt. Tuy nhiên, họ có thể xin Thẻ tạm trú dài hạn và thực hiện các thủ tục đơn giản hơn.

Sa thải người lao động nước ngoài cần lưu ý gì?

Áp dụng đầy đủ các quy định sa thải theo BLLĐ 2019 như với lao động Việt: phải có lý do hợp pháp, thông báo trước (30–45 ngày tùy loại hợp đồng), trợ cấp thôi việc (nếu đủ điều kiện). Đồng thời thông báo cho Sở LĐTBXH về việc chấm dứt hợp đồng và thu hồi GPLĐ.

Nội dung bài viết chỉ mang tính chất thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý chính thức. Để được tư vấn cụ thể, vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư.

Cần tư vấn?

Gặp vấn đề pháp lý tương tự? Liên hệ ngay.

Tư vấn miễn phí